Du học Úc

Úc đứng thứ 3 thế giới về thu hút sinh viên quốc tế, chỉ sau Mỹ và Anh, trong khi dân số khoảng 23 triệu người. Úc có 7 trường nằm trong bảng xếp hạng 100 trường hàng đầu thế giới QS World University Rankings 2020. Xếp hạng các quốc gia có nền giáo dục cao Universitats U21, Úc xếp trên Đức, Phần Lan, Hà Lan và Nhật Bản.

Xếp hạng theo ngành học, Úc có ít nhất 1 trường đại học nằm trong top 50 về Khoa học tự nhiên và Toán học, Nông nghiệp, Chăm sóc y tế và Vật lý. Úc có 5 thành phố lọt vào danh sách những thành phố tốt nhất cho sinh viên.

Hơn 2,5 triệu sinh viên quốc tế đã từng học tập tại Úc. Một số người đã có những thành tựu lớn cho nhân loại. Úc có 15 nhà khoa học đoạt giải Noel. Mỗi ngày có hơn 1 tỷ người trên thế giới sử dụng các phát minh, sáng tạo của người Úc như thuộc penecilline, IVF (thụ tinh trong ống nghiệm), siêu âm (ultrasound), wifi, tai nghe sinh học, vắc xin ngăn ngừa ung thư cổ tử cung, hộp đen.

Kangaroo Úc

Ngày 20/7/2020, Chính phủ Úc vừa công bố một số thay đổi quan trọng về chính sách dành cho sinh viên quốc tế, theo đó:

– Chính phủ tiếp tục cấp visa sẵn cho sinh viên ở ngoài nước Úc để khi biên giới mở cửa sinh viên có thể sắp xếp bay ngay.
– Sinh viên quốc tế không thể hoàn tất khóa học đúng hạn visa do Covid-19 sẽ được miễn phí gia hạn visa.
– Sinh viên có visa đang học online ở ngoài nước Úc do Covid-19 thì thời gian học này vẫn được tính vào thời gian học ở Úc để xin post-study work visa (PSWV) sau này.
– Sinh viên đã tốt nghiệp đủ điều kiện xin PSWV nhưng đang ở ngoài nước Úc vì Covid-19 vẫn được nộp đơn xin PSWV.
– Sinh viên được thêm thời gian bổ sung chứng chỉ tiếng Anh ở những nơi mà Covid-19 ảnh hưởng nên chưa thi được.

Các chương trình du học Úc

Bậc trung học phổ thông

Du học trung học Úc

  • Điểm đến: Úc
  • Thành phố: Melbourne, Sydney, Adelaide
  • Chương trình học dành cho: Học sinh đang học THPT
Bậc cao đẳng

Du học cao đẳng Úc

  • Điểm đến: Úc
  • Thành phố: Melbourne, Sydney, Adelaide, Brisbane, Perth, Canberra, Darwin, Hobart
  • Chương trình học dành cho: Học sinh tốt nghiệp THPT
Bậc đại học

Du học đại học Úc

  • Điểm đến: Úc
  • Thành phố: Melbourne, Sydney, Adelaide, Brisbane, Perth, Canberra, Darwin, Hobart
  • Chương trình học dành cho: Học sinh tốt nghiệp THPT
  • Thời gian học: Từ 3 – 5 năm
Bậc thạc sĩ

Du học thạc sĩ Úc

  • Điểm đến: Úc
  • Thành phố: Melbourne, Sydney, Adelaide, Brisbane, Perth, Canberra, Darwin, Hobart
  • Chương trình học dành cho: Sinh viên tốt nghiệp đại học
  • Thời gian học: Từ 1 – 2 năm

Du học Úc

1. Chi phí du học Úc

Úc là nơi cung cấp chương trình giáo dục chất lượng cao cho sinh viên quốc tế với chi phí cạnh tranh. Chi phí này sẽ khác nhau tùy theo khóa học, trường học và nơi sinh sống – học tập. Chi phí được nêu ra dưới đây dùng để tham khảo và chuẩn bị trước.

Bạn sẽ được tìm hiểu về học phí các bậc học trung học – đại học – thạc sĩ, chi phí sinh hoạt ăn ở – đi lại, và chi phí bảo hiểm phải trả hàng năm.

Tổng hợp về chi phí du học Úc bao gồm học phí, chi phí sinh hoạt và các khoản chi phí khác. Ngoài số tiền học phí từ $15,000 – $33,000 (tùy ngành) bạn cần chứng minh số tiền khoảng $20,290 để sinh hoạt mỗi năm và số tiền cho người phụ thuộc đi cùng (nếu có).

a. Học phí các bậc học tại Úc

Học phí phụ thuộc vào trường và cấp độ bạn mà bạn chọn. Sinh viên quốc tế thường phải đóng học phí trước khi nhập học. Ngoài học phí bạn còn phải tốn thêm một khoản tiền để mua tài liệu và sử dụng trang thiết bị học tập.

Học phí dự trù các bậc học tại Úc như sau:

  • Phổ thông: $7,800 to $30,000 mỗi năm.
  • Học tiếng Anh: Khoảng $300 mỗi tuần.
  • Bậc đào tạo nghề VET (Chứng chỉ I – IV, Cao đẳng và Cao đẳng Nâng cao): $4,000 – $22,000 mỗi năm.
  • Cử nhân đại học: $15,000 – $33,000 mỗi năm.
  • Thạc sĩ: $20,000 – $37,000 mỗi năm.
  • Tiến sĩ: $14,000 – $37,000 mỗi năm.

b. Chi phí sinh hoạt

Khi làm thủ tục xin visa du học, Đại sứ quán Úc yêu sinh viên quốc tế cần chứng minh số tiền $20,290 cho bản thân một năm sinh sống tại Úc. Với người phụ thuộc vợ/ chồng đi kèm cần chứng minh thêm số tiền $7,100, con đi kèm $3,040.

Số tiền trên là khoảng chi trung bình ở Úc trong 1 năm bao gồm tiền thuê nhà, thực phẩm, quần áo, giải trí, đi lại, điện thoại và chi phí phát sinh khác. Tùy theo điều kiện và mức chi tiêu cá nhân, số tiền này sẽ thay đổi theo nơi ở, khóa học và cách thức tiêu xài của người đi học.

Thực tế sinh viên Việt Nam đến Úc học tập biết rất cách tiết kiệm nên số tiền chi ra thấp hơn. Hơn nữa các bạn còn tích cực đi làm thêm kiếm tiền trang trải chi phí học tập, giảm được phần nào gánh nặng tài chính cho gia đình ở Việt Nam.

c. Chi phí thuê nhà tại Úc

Sinh viên quốc tế đến Úc học tập có thể lựa chọn một trong nhiều loại hình nhà ở thích hợp.

  • Nhà khách – $90 – $150 mỗi tuần.
  • Thuê chung – $85 – $215 mỗi tuần.
  • Ký túc xá – $90 – $280 mỗi tuần.
  • Homestay – $235 – $325 mỗi tuần.
  • Nhà thuê – $165 – $440 mỗi tuần.

d. Chi phí khác

Ngoài chi phí thuê nhà, bạn tốn chi phí sinh hoạt dự kiến bao gồm các khoản sau đây.

  • Nhu yếu phẩm, ăn ngoài – $80 đến $280 mỗi tuần.
  • Điện nước – $35 – $140 mỗi tuần.
  • Điện thoại, internet – $20 – $55 mỗi tuần.
  • Đi lại – $15 – $55 mỗi tuần.
  • Ô tô (sau mua) – $150 – $260 mỗi tuần.
  • Giải trí – $80 – $150 mỗi tuần.

Tham khảo công thức tính chi phí sinh hoạt hàng tháng tại các thành phố lớn của Úc link ở đây.

e. Bảo hiểm y tế

Tất cả các sinh viên quốc tế đến Úc học tập bắt buộc phải có bảo hiểm sức khỏe (Overseas Student Health Cover/ OSHC) cho chính họ và những người phụ thuộc của họ, trong thời gian lưu trú tại Úc.

Phí bảo hiểm cho OSHC sẽ được thanh toán sau khi nhận được thư chấp nhận của trường. Chi phí mua bảo hiểm hiện tại dao động từ 650 – 750 AUD mỗi năm tùy thuộc vào thời gian học của bạn.

2. Kỳ nhập học tại Úc

Các trường đại học tại Úc thường có 2 đợt khai giảng: Tháng 2Tháng 7. Một số trường đại học có thêm đợt khai giảng tháng 9 và tháng 11.

Khi quyết định chọn Úc để du học, chúng tôi khuyên bạn nên bắt đầu từ 6 – 8 tháng trước đợt khải giảng. Các trường mất từ 4 – 6 tuần để xử lý hồ sơ của bạn.

Khi lên kế hoạch du học Úc, bạn cần biết điều kiện thủ tục, giấy tờ để xin visa. Visa du học Úc chia ra nhiều loại dành cho nhiều đối tượng khác nhau. Từ tháng 7/2016, Chính phủ Úc đã thống nhất chỉ còn 1 loại thị thực du học subclass 500. Trường hợp học sinh dưới 18 tuổi, người bảo trợ đi theo cần xin visa subclass 590.

3. Thủ tục xin visa du học Úc

Visa du học Úc cấp cho sinh viên quốc tế là visa subclass 500 có thời gian tối đa lên đến 5 năm. Với loại visa này bạn được tham gia khóa học tại Úc, được ra vào nước Úc và được làm việc tối đã 40h mỗi 2 tuần từ khi khóa học chính thức bắt đầu. Trước năm 2016, visa du học Úc được chia thành nhiều loại chứ không đơn giản như bây giờ. Lệ phí xin visa là 575 AUD.

Ngoài visa dành cho học sinh, người phụ thuộc của học sinh như vợ/ chồng hoặc con cái có thể xin visa subclass 590 để đi cùng. Đây là visa phụ thuộc nên thời gian hết hạn của visa subclass 590 dựa theo thời gian hết hạn của visa subclass 500. Khi đến Úc, người phụ thuộc được phép đi làm thêm giống như du học sinh. Tuy nhiên khi xin loại visa ngày, du học sinh cần chứng minh thêm thu nhập cho những người phụ thuộc đi kèm.

4. Quy định về làm việc tại Úc

a. Làm thêm

Sinh viên quốc tế du học Úc được pháp làm thêm 40 giờ/ 2 tuần trong suốt thời gian đi học và được làm toàn thời gian trong kỳ nghỉ hoặc lễ. Đối với sinh viên theo học bậc thạc sĩ theo hướng nghiên cứu và nghiên cứu sinh tiến sĩ được làm thêm không giới hạn thời gian. Vợ và con có thể đi cùng, vợ được phép làm thêm thời gian giống như chồng.

Trung bình sinh viên làm thêm có thể kiếm được từ 15 – 16 AUD mỗi giờ. Sinh viên có thể tìm công việc làm thêm ở những trang web sau đây: Australian Government Job Search, Career One, Adzuna, Seek.

b. Làm việc sau tốt nghiệp

Úc cho phép sinh viên quốc tế sau khi tốt nghiệp được ở lại làm việc khi xin visa subclass 485 hoặc subclass 476. Tùy theo loại visa mà bạn nộp đơn, thời gian được phép ở lại khác nhau.

Với visa subclass 485 có 2 nhánh khác nhau Graduate Work streamPost-Study Work stream. Nhánh thứ nhất Graduate Work, sinh viên tốt nghiệp được ở lại tối đa 18 tháng. Nhánh thứ hai, sinh viên tốt nghiệp được ở lại từ 2 đến 4 năm tùy theo khóa học.

Trong nhánh thứ hai, tốt nghiệp đại học và thạc sĩ khóa học kéo dài ít nhất 2 năm được quyền ở lại 2 năm làm việc sau tốt nghiệp. Tốt nghiệp thạc sĩ nghiên cứu được 3 năm quyền ở lại làm việc. Tốt nghiệp tiến sĩ được ở lại 4 năm làm việc.

Với visa subclass 476 được ở lại tối đa 18 tháng dành cho những đối tượng có kỹ năng Skilled Recognition Graduate, tuổi dưới 31, tốt nghiệp các ngành về Kỹ thuật dân dụng, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật điện và điện tử, Kỹ thuật trồng trọt, sản xuất và máy móc, Kỹ thuật vật liệu và khai thác mỏ.

Trong quá trình làm việc tích lũy đủ ít nhất 60 điểm bạn có thể nộp đơn xin trở thành công dân thường trú. Hãy liên hệ chúng tôi để hiểu rõ quy định, cách tính điểm và chính sách định cư dành cho sinh viên quốc tế.

Câu hỏi thường gặp về du học Úc

Du học Úc chi phí bao nhiêu?

Du học Úc cần dự trù học phí ở các bậc học như sau:
Học tiếng Anh: Khoảng AUD$300 mỗi tuần.
Phổ thông: AUD$7.800 to $30.000 mỗi năm.
Bậc đào tạo nghề VET (Chứng chỉ I – IV, Cao đẳng và Cao đẳng Nâng cao): AUD$4.000 – $22.000 mỗi năm.
Đại học: AUD$15.000 – $33.000 mỗi năm.
Thạc sĩ: AUD$20.000 – $37.000 mỗi năm.
Tiến sĩ: AUD$14.000 – $37.000 mỗi năm.

Chi phí sinh hoạt ở Úc mỗi năm AUD$20.290. Trong trường hợp có vợ hoặc chồng đi cùng thì mỗi năm cần thêm AUD$7.100AUD$3.040 cho mỗi người con.

Du học Úc cần điều kiện gì?

“Du học Úc cần gì?”, “Du học Úc cần điều kiện gì?”, “Du học Úc cần chuẩn bị những gì?”, “Du học Úc cần IELTS mấy chấm?” … là những câu hỏi được nhiều người quan tâm khi tìm hiểu về du học Úc.

Du học Úc cần điều kiện:
– Tài chính đủ chi trả học phí và sinh hoạt phí hằng năm.
– Đáp ứng điều kiện đầu vào khóa học tương ứng của bậc học và điểm IELTS.

Du học Úc có người thân đi cùng?

Chồng đi du học Úc vợ có thể đi cùng và ngược lại. Vợ đi cùng có thể đi làm sau khi sang Úc, thời gian đi làm đúng bằng thời gian người đi học được phép. Chẳng hạn như chồng học đại học, vợ được làm thêm 40h mỗi 2 tuần; chồng học sau đại học được làm thêm toàn thời gian, vợ cũng được làm thêm toàn thời gian. Hai vợ chồng có con thì bé cũng được đi cùng. Khi xin visa, gia đình cần chứng minh số tiền cộng thêm cho những người đi theo, mua bảo hiểm và giải trình lý do hợp lý.

Con dưới 18 tuổi đi du học Úc cha mẹ có thể làm người giám hộ đi cùng. Cha mẹ được phép ở lại Úc cho đến khi con đủ 18 tuổi và không được đi làm. Khi có visa cha mẹ đi cùng con và sang Úc phải ở bên cạnh con.

Du học Úc có được làm thêm không?

Được. Du học sinh quốc tế được phép làm thêm 40h mỗi 2 tuần trong học kỳ và toàn thời gian trong kỳ nghỉ nếu theo học bậc đại học. Du học sinh quốc tế được phép làm thêm toàn thời gian nếu theo học bậc thạc sĩ trở lên.

Xin visa du học Úc mất bao lâu?

Thời gian xin visa du học Úc dựa vào cấp độ rủi ro theo xếp loại của Đại sứ quán/ Lãnh sự quán Úc. Trong đó, bậc 1 là ít rủi ro nhất, bậc 3 rủi ro cao nhất.

Bậc 1 ~ 2 tuần. Những người học tiến sĩ, thạc sĩ dạng nghiên cứu. Học tiếng Anh sau đó học tiếp bậc đại học, sau đại học ở 41 trường đại học Úc. Người xin visa cấp độ này cần chứng minh đủ tài chính và khả năng học tập ở trường.

Bậc 2 ~ 3 tuần. Những người học dự bị đại học hoặc cao đẳng ở các trường không nằm trong danh sách SSVF (Simplified Student Visa Framework). Những người này cần chứng minh tài chính gia đình trang trải cho 1 năm ăn ở sinh hoạt tại Úc.

Bậc 3 ~ 3 tháng. Những người học cao đẳng, học nghề, các khóa học không cấp chứng chỉ. Cần phải chứng minh đủ tiền trang trải cho 1 năm ở Úc, sổ tiết kiệm 3 tháng trước khi nộp hồ sơ, IELTS 4.5 trở lên.

Du học nên học ngành gì?

Đại học Úc đào tạo nhiều ngành, tùy theo kế hoạch nghề nghiệp mà bạn chọn ngành học phù hợp. Liên hệ với tư vấn viên du học Úc để nhận lời khuyên hữu ích về chọn ngành du học Úc.

Dưới đây là danh sách những trường đại học tốt nhất xếp theo ngành học.

– Kế toán và tài chính: University of New South Wales
– Nông nghiệp và lâm nghiệp: University of Queensland (UQ), – Australian National University (ANU)
– Tâm lý: University of Melbourne
– Nhân chủng học: Australian National University
– Khảo cổ học: Australian National University
– Kiến trúc: University of Sydney 
– Nghệ thuật và thiết kế: RMIT university
– Sinh học: University of Melbourne, University of Queensland, Australian National University.
– Quản trị và kinh doanh: University of Melbourne
– Hóa học: Monash University
– Kỹ thuật xây dựng: University of New South Wales
– Truyền thông đại chúng: Queensland University of Technology
– Khoa học máy tính: University of Melbourne
– Nha: University of Melbourne, University of Adelaide
– Nghiên cứu phát triển: Australian National University (ANU)
– Khoa học trái đất và hàng hải: Australian National University (ANU)
– Kinh tế học: University of Melbourne, Australian National University 
– Giáo dục và đào tạo: University of Sydney
– Kỹ sư điện, điện tử: University of Melbourne, University of Sydney
– Ngôn ngữ và văn học: University of Melbourne
– Khoa học môi trương: Universitu of Queensland
– Địa lý: Australian National University
– Lịch sử: Australia National University
– Quản trị khách sạn: Blue Mountains International Hotel Management School (BHIHHMS), Griffith University
– Luật: University of Melbourne
– Quản lý thư viện: RMIT University 
– Ngôn ngữ: Australian National University
– Khoa học vật liệu: University of New South Wales, Monash University
– Toán học: Australian National University
– Kỹ thuật chế tạo, hàng không, cơ khí: Monash University, University of Melbourne, University of New South Wales, University of Sydney
– Y khoa: University of Melbourne, University of Sydney
– Kỹ thuật khai thác mỏ: Curtin University
– Điều dưỡng: University of Technology Sydney, University of Wollongong
– Dược: Monash University
– Triết học: Australian National University 
– Nghệ thuật biểu diễn: University of Melbourne, Monash University
– Vật lý: Australian National University
– Chính trị quốc tế: Australian National University, La Trobe University, Murdoch University
– Tâm lý: University of Melbourne
– Hành chính & chính sách xã hội: Australian National University
– Xã hội học: Australian National University
– Thể thao: University of Queensland 
– Thống kê: University of Melbourn
– Tôn giáo: Monash University
– Thú y: University of Sydney

Tốt nghiệp tại Úc có thể ở lại làm việc?

Với visa sinh viên và hoàn tất chương trình học tập tại Úc ít nhất 6 tháng, bạn được phép xin visa tốt nhiệp để làm việc tạm thời. Có 2 loại visa dành cho sinh viên tốt nghiệp ở Úc: Temporaty Graduate visa (subclass 485) và Skilled Recognition Graduate (subclass 476).

1. Temporaty Graduate visa, subclass 485
Visa 485 có 2 nhánh, điều kiện chi tiết từng nhánh như sau:

Graduate Work stream
– Thời gian ở lại đến 18 tháng
– Bạn có thể làm việc ở Úc
– Có thể mang gia đình sang
– Cần có bằng cấp nằm trong danh sách lao động kỹ năng

Post-Study Work stream
– Thời gian ở lại từ 2 đến 4 năm tùy thuộc vào bằng cấp
– Bạn có thể làm việc ở Úc
– Có thể mang gia đình sang
– Cần có bằng cấp nằm trong danh sách lao động kỹ năng
– Bạn có thể làm việc ở Úc.
– Có thể mang gia đình sang.
– Cần tốt nghiệp từ một trường đăng ký trên hệ thống CRICOS

2. Skilled Recognition Graduate visa, subclass 476
Visa subclass 476 dành cho những trường hợp tốt nghiệp đại học, chứng chỉ sau đại học, thạc sĩ, tiến sĩ có tuổi dưới 31, chưa từng xin visa subclass 485, được ở lại tối đa 18 tháng và học một trong các ngành kỹ thuật sau:

– Kỹ thuật dân dụng (civil engineering).
– Kỹ thuật kết cấu (structural engineering).
– Kỹ thuật cơ khí (chemical engineering).
– Kỹ thuật môi trường (environmental engineering).
– Kỹ thuật điện và điện tử (electrical and electronics engineering).
– Kỹ thuật trồng trọt, sản xuất và máy móc (mechanical, production and plant engineering).
– Kỹ thuật vật liệu và khai thác mỏ (mining and material engineering).

Du học sinh Việt Nam học tập ở bang nào đông nhất?

Thống kê vào tháng 4/2020, số du học sinh Việt Nam học tập ở Úc là 21737. Trong đó:
– Victoria: 9122 du học sinh
– New South Wales: 7353 du học sinh
– Queensland: 1896 du học sinh
– South Australia: 1476 du học sinh
– Western Australia: 1063 du học sinh
– Tasmania: 415 du học sinh
– Australian Capital Territory: 296 du học sinh
– Northern Territory: 116 du học sinh